1. c) KG giới hạn, trường hợp di chuyển trong vùng, vận tốc gió lOOHl/h

Hình 2.70 Đường giới hạn KG.

Đường KG giới hạn lập trên cơ sở sau:

Bơm ly tâm trục ngang ebara
  • Thoả mãn điểu kiện GM > = const.

Theo qui phạm CCS giá trị const phải là 0,45m, những qui phạm khác giá trị này yêu cầu phải dương.

  • Thoả mãn điểu kiện ổn định chưa sự cố. Điểu kiện này hiện nay không tìm thấy sự khác biệt trong các qui phạm của tất cả các Đăng kiêm tàu.
  • Thoả mãn điểu kiện ổn định sự cố của qui phạm. Ngày nay điều kiện này cũng đẫ được thống nhất trong các qui phạm.
  • Thoả mãn điều kiện ổn định chưa sự cố và ổn định sự cố trong trường hợp góc nước tràn nhỏ hơn góc nằm tại vị trí gặp nhau lần thứ hai của hai đường momen ổn định. Khi góc tính toán, được gọi là góc cp2, nhỏ, momen phục hồi phải có giá trị đủ lớn hòng thoả mãn bất đẳng thức
    May bom nuoc ebara

Diện tích (A+B) > = K. Diện tích (B+C)

Đe thực hiện điều đó KG phải nhỏ đẽ GZ lớn lên.

Thoả măn điều kiện ghi trong bất đẳng thức vừa nêu thực chất là so sánh diện tích dưới đường momen phục hồi và momen nghiêng từ 0 đến cp2. Cách làm xuất phát từ yêu cầu này như sau:

Với một trạng thái chịu tải, với v= const tiến hành các thủ tục:

– Vẽ đường ổn định cho trường hợp trọng tâm tàu nẳm đúng vị trí tính toán KG = KG thực, trên cơ sở dữ liệu thu nhận từ

thực tế,

Bơm nước công nghiệp ebara
  • Xác định đường GZ cho trường hợp KG ! > KG, KG2 > KG…
  • Xác định tay đòn momen nghiêng Lh = Mh / D, với D = g.v
  • Xác định góc (Pj và cp2, tại hai điểm gặp nhau của GZ và Lh
  • Xác định góc nước tràn. Nêu góc này nhỏ hơn cp2, cần tiên hành dịch chuyển cp2, sang đúng vị trí góc nước tràn, cp2, = (Pf,
  • Xác định ảnh hưởng mặt thoáng chất lỏng đến ổn định giàn. Hiệu chỉnh đường momen phục hồi.

 

2) Bố trí hợp lý các vách ngăn kín nước, gồm các vách dọc, các vách ngang trên tàu, đảm bảo tàu bị thủng một hoặc một số khoang vần còn khả năng nổi, ổn định tối thiểu.

Phản khoang chông chìm

Phân khoang chống chìm và tính toán ổn định tai nạn áp dụng cho các tàu:

Máy bơm ebara indonesia
  • Tàu chở khách
  • Các tàu Ro-Ro chiểu dài từ 1 OOm trở lên
  • Tàu đánh cá có chiều dài từ 1 OOm trở lên
  • Ụ nổi, tàu chê biên cá
  • Tàu kéo có chiểu dài từ 40m trở lên
  • Tàu cuốc có chiểu dài từ 40m trở lên
  • Tàu cứu hộ
  • Các đèn nổi
  • Tàu chở dầu
  • Tàu chở hóa chất
  • Tàu chở khí hóa lỏng
  • Tàu dùng chở chất phóng xạ
  • Tàu cung ứng dịch vụ
  • Tàu hàng khô chiểu dài từ 1 OOm trở lên.

Phân biệt các ký hiệu, và tên gọi sau đây trong chương này:

Đường nước chở hàng phần khoang (Subdivision Load Linè) – đường nước dùng khi phân khoang tàu. Đường nước chở hàng phân khoang thấp nhất là đường nước ứng với chiều chìm lớn nhất thỏa mãn các yêu cầu về phân khoang.

Chiều dài phân khoang Ls (Subdivision Length) – chiểu dài lớn nhất của phần thân tàu, nằm thấp hơn đường chìm tới hạn.

Chiều rộng tàu BI (Breadth of Vesseĩ) – chiểu rộng lý thuyết lớn nhất của tàu tại tâm chiều dài đường nước ở mức bằng

 

hoặc dưới đường nước chở hàng phân khoang.

Bơm ebara của nước nào

Chiểu dài tàu Lị (Length of Vesseĩ) – bằng 96% chiều dài toàn bộ đo theo đường nước, đi qua độ cao 85% chiểu cao lý thuyết tàu hoặc chiểu dài đo từ mép trước sống mũi đến trục lái, ở đường nước, lấy trị số lớn hơn.

Boong vách (Bulkhead Deck) – boong cao nhất mà các vách ngang kín nước kéo tới theo suốt chiều dài tàu.

Đường chìm tới hạn (Margin Lỉne) là đường kẻ thấp hơn mặt trên của boong vách đo ở mạn ít nhất 76 mm. Trên những tàu mép boong và mép mạn liên kết gãy góc bình thường, đường chìm tới hạn là giao tuyên ngay trên mạn của hai mặt trên vỏ boong và vỏ mạn.



Sản phẩm liên quan

LIÊN HỆ