• Tiêu chuẩn ồn định tàu cao tôc, tàu nhiều thản, tàu trên cánh

Tiêu chuẩn ổn định tàu của tổ chức hàng hải quốc tê IMO trình bày trong các tài liệu do IMO hoặc tiểu ban an toàn hàng hải công bố. Tài liệu MSIS034 công bố nội dung của Mã tàu cao tốc nãm 2000 – 2000 HSC Code.

Máy bơm ly tâm trục ngang ebara

Ôn định tàu cao tôc một thản

Tàu cao tốc theo định nghĩa ghi tại IMO HSC Code, vận tốc tàu bẳng hoa75c lớn hơn giá trị:

37V0.1«7

trong đó thể tích phần chìm N tính bằng m3.

Biểu thức này tương đương các diền đạt v                         [Hlỉkị

, D tính bằng tấn.

 

Tiêu chuẩn thời tiết trình bày tại 13.2 áp dụng cho tàu cap tốc với điểu chỉnh, áp suất gió tính toán, N/m2, tính theo biểu thức:

Bơm ly tâm trục ngang ebara

p=500ịvw/26f

trong đó vw – vận tốc gió, m/s, xác định cho trường hợp khắc nghiệt nhất.

Đường cong ổn định tĩnh GZ(j)

Diện tích dưới đường GZ không nhỏ hơn 0,07 m.rad tính đến j = 15° khi GZmax đạt vị trí j = 15°, và 0,055 m.rad đến góc j = 30° khi GZ max đạt vị trí j = 30° hoặc hơn. Trường hợp GZmax nằm trong khoảng j = 15°vàj = 30° diện tích dưới đường GZ sẽ là:

Bơm tự hút ebara

A = 0,055 + 0,001(30*                ) [mrad\

Ảnh hưởng lắc ngang thể hiện qua yêu cầu, diện tích A2, tính từ góc ngiêng đến góc lắc phải bằng hoặc lớn hơn 0,028 m.rad, hình 2.5 7b. Trường hợp thiêu dừ liệu thử nghiệm có thể nhận góc lắc 15° hoặc bằng hiệu của góc ổn định động trừ góc nghiêng, chọn giá trị bé hơn từ 2 giá trị đang nêu.

Ôn định tàu cao tôc trên cánh

ã) Trạng thái tàu chưa nổi

Momen nghiêng tàu trạng thái tĩnh khi tàu thực hiện quay vòng

^ = (Wwg [jWjn]

trong đó v0 – vận tốc tàu quay vòng, m/s; D – lượng chiêm nước, T;

 

Phạm vi sử dụng của công thức là R/Lwl = 2           4.

Tiêu chuẩn thời tiết: trong đó Mc – momen lật tàu tối thiểu, tính trong trường hợp có lắc tàu, lượng chiếm nước tàu nổi; Mv – momen nghiêng động do gió tác động, tính bằng biểu thức sau:

Máy bơm nước nóng ebara

Mf = 0,001/y [kNjn]

Giá trị áp suất không khí, Pa, đọc tại bảng 2.10.

z Irẽn \VL. (m) 1.0 1.5 2.0 2 5 3.0 3.5 4.0 4.5 5.0
* w_____ 46 46 50 53 56 58 60 62 64

Hình 2.23 Trường hợp đặc trưng xác định độ lớn đường nước nghiêng

Kết quả tính cho các trạng thái Vị = const, i = 1,2,… cho phép xây dựng đường pantokaren dạng trình bày tại hình 2.24, trên đó có thể dọc giá trị tay đòn xác định từ tâm nổi c0 đến đường tác động lực nổi (qua tâm nổi tức thời) và cà tay đòn từ G đến đường tác động lực nổi. Trong hệ tọa độ If – V có thể biểu diễn kết quả tính dưới dạng mà sách xuất bản tại Russia gọi là “các đường cong nội suy”, ký hiệu lf= f[V). công thức tính tay đòn ổn định theo sách Russia sẽ là:

Bơm ebara vietnam


Sản phẩm liên quan

LIÊN HỆ